Chanh

Lime With Slice And Leaf Isolated On White Background

Tên khoa học: Citrus aurantifoliaTên gọi khác: hở câu (Mèo), má điêu (Thái)Theo tài liệu cổ: dược liệu Lá Chanh có vị đắng the, mùi thơm, tính bình, có tác dụng giải nhiệt, thông can khí, tiêu thũng, tán độc và hoạt huyết, khỏi ho, tiêu thực Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt

Quế

Cinnamon And Vanilla

Tên gọi khác: Nhục quế, quế Thanh, quế QuỳTên khoa học: Cinnamomum luoreiriiTrong tây y: Quế và tinh dầu quế được coi là một vị thuốc có tác dụng kích thích máu huyết lưu thông, hô hấp cũng mạnh lên. Tinh dầu có chất sát trùng mạnhTheo tài liệu cổ: Quế có vị cay, ngọt, tính đại nhiệt,

Gừng

Gung

Tên khoa học: Zingiber officinaleSinh khương là củ (thân rễ) tươi, Can khương là thân rễ phơi khôTheo tài liệu cổ: Sinh khương vị cay, tính hơi ôn, có tác dụng phát biểu tán hàn, ôn trung, làm hết nôn, tiêu đờm, hành thủy giải độc. Dùng chữa ngoại cảm, biểu chứng, bụng đầy trướng, nôn mửa,

Lá Tía Tô

Lá Tía Tô

Tên khoa học:Folium Perillae ocymoidesTên gọi khác: Tử tô, tử tô tử, tô ngạnhTheo tài liệu cổ: Tía tô có vị cay, tính ôn. Lá tía tô có tác dụng làm cho ra mồ hôi, chữa cảm mạo, ngộ độc nôn mửa. Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, nhà xuất bản

Mạch Môn Đông

46f600016cb60f149416

Tên khoa học:Radix Ophiopogon japonicusTên gọi khác: Mạch đông, cây lan tiênTheo tài liệu cổ: Mạch môn có vị ngọt, hơi đắng tính hơi hàn, có tác dụng thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vị sinh tân, hóa đờm, chỉ ho, ho lao, ho, miệng khô khát,… Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt

Rễ Tranh

Re Tranh

Tên khoa học: Rhizoma Imperata cylindricaTên gọi khác: cây cỏ tranh, bạch maoTheo đông y: Rễ cỏ tranh có vị ngọt tính hàn. Có tác dụng trừ phục nhiệt, tiêu ứ huyết, lợi tiểu tiện, dùng chữa nội nhiệt phiền khái,… Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, nhà xuất bản y học,

Tinh dầu Húng Chanh

Tinh Dau Hung Chanh

Tên khoa học: Cleus aromaticusTên gọi khác: Húng chanh, dương tử tôCông dụng: Ngoài công dụng là gia vị, húng chanh là một thuốc chữa cảm cúm, chữa ho hen, còn dùng ngoài để giã đắp lên những vết do rết và bò cạp cắn Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, nhà

Tinh dầu Quế

Tinh Dau Que

Tên gọi khác: Nhục quế, quế Thanh, quế QuỳTên khoa học: Cinnamomum luoreiriiTrong tây y: Quế và tinh dầu quế được coi là một vị thuốc có tác dụng kích thích máu huyết lưu thông, hô hấp cũng mạnh lên. Tinh dầu có chất sát trùng mạnhTheo tài liệu cổ: Quế có vị cay, ngọt, tính đại nhiệt,

Cao Gừng

28 1 300x300

Tên khoa học: Zingiber officinaleSinh khương là củ (thân rễ) tươi, Can khương là thân rễ phơi khôTheo tài liệu cổ: Sinh khương vị cay, tính hơi ôn, có tác dụng phát biểu tán hàn, ôn trung, làm hết nôn, tiêu đờm, hành thủy giải độc. Dùng chữa ngoại cảm, biểu chứng, bụng đầy trướng, nôn mửa,

Tinh dầu Gừng

Img 4492

Tên khoa học: Zingiber officinaleSinh khương là củ (thân rễ) tươi, Can khương là thân rễ phơi khôTheo tài liệu cổ: Sinh khương vị cay, tính hơi ôn, có tác dụng phát biểu tán hàn, ôn trung, làm hết nôn, tiêu đờm, hành thủy giải độc. Dùng chữa ngoại cảm, biểu chứng, bụng đầy trướng, nôn mửa,