Tên khoa học: Bupleurum sinense Tên gọi khác: Bắc sài hồ, sà điệp sài hồ, trúc diệp sài hồ Theo tài liệu cổ: sài hồ vị đắng, tính hơi hàn. Có tác dụng phát biểu, hòa lý, thoái nhiệt, thăng dương, giải uất. Dùng chữa bệnh hàn nhiệt vãng lai, miệng đắng, tai ù, hoa
Tên gọi khác: Sơn chi tử, dành dành Tên khoa học: Fructus Gardeniae Chi tử là quả dành dành chín phơi hay sấy khô Theo các tài liệu cổ: dành dành có vị đắng, tính hàn, có tác dụng làm thanh nhiệt (chữa sốt), lợi tiểu, dùng trong bệnh sốt, khó ngủ, đau họng… Nguồn: Đỗ
Common Name: thyme, Common thyme, Garden thyme Chinese Name: Bai Li Xiang vulgaris is a flowering plant of the family Lamiaceae commonly known as thyme, native to Southern Europe, and has a worldwide distribution. Thyme has an earthy, sharp taste that is spicier than oregano. Thymus. The plant is useful as infusion to treat cough,
Tên khoa học: Curcuma longa L.(Curcuma dosmetica Lour.) Tên gọi khác: uất kim, khương hoàng. Theo tài liệu cổ: Nghệ vị cay, đắng, tính ôn, có tác dụng giải độc gan, phá ác huyết, huyết tích, kim sang,… toàn tinh dầu nghệ dù pha loãng cũng có tác dụng diệt nấm và sát trùng đối với bệnh
Tên khoa học: Thymus vulgaris L. Công dụng: cỏ xạ hương có tác dụng chữa cảm, đau đầu, bụng trướng lạnh đau, điều kinh, bạch đới (Lá). Nguồn: https://tracuuduoclieu.vn/thymus-vulgaris-l.html
Tên khoa học: Pelargonium sidoides Tên gọi khác: Phong lữ Nam Phi, Phong lữ đen Công dụng: Quỳ thiên trúc có tác dụng hỗ trợ đường hô hấp, kháng khuẩn, kháng virus gây nhiễm trùng đường hô hấp và tăng cường khả năng miễn dịch. Nguồn: https://vienyduoccotruyen.vn/thien-truc-quy-ho-tro-duong-ho-hap/
Tên khoa học: Echinacea purpurea Công dụng: Cúc tím có vị ngọt, đắng, hơi cay có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch,ngừa nhiễm trùng, chống viêm, chống oxy hóa, cải thiện rối loạn cảm xúc,… và hỗ trợ điều trị các bệnh về đường hô hấp. Nguồn: https://suckhoeviet.org.vn/cuc-tim-thao-duoc-tang-cuong-mien-dich-tu-nhien-trong-y-hoc-co-truyen-8672.html
Tên khoa học:Radix Saposhnikoviae divaricataeTheo đông y: Phòng phong có vị cay ngọt, tính ôn. Có tác dụng phát biểu tán phong, trừ thấp, là thuốc chữa cảm mạo biểu chứng ra mồ hôi, dùng chữa nhức đầu, mắt mờ, trừ phong, đau các khớp xương. Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc
Tên khoa học:Radix Scrophularia buergerianaTên gọi khác: hắc sâm, nguyên sâmTheo tài liệu cổ: huyền sâm vị đắng, mặn, tính hơi hàn. Có tác dụng tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, chỉ khát, giải độc, lợi yết hầu, nhuận táo, hoạt trường. Dùng chữa các bệnh nhiệt, phiền khát, yếu hầu sưng đau, táo bón… Nguồn: Đỗ
Tên khoa học:Angelica dahuricaTên gọi khác: hàng châu bạch chỉTrong Đông y: Bạch chỉ có vị cay, tính ôn. Có tác dụng biểu khứ phong, thẩm thấp, hoạt huyết, giảm đau…Dùng chữa nhức đầu, cảm mạo, hoa mắt, đau răng, chảy máu cam… Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, nhà xuất








