Tên khoa học:Paeoniae rubraeTên gọi khác: Thược dược, thảo thược dược và xuyên xích thượcTheo tài liệu cổ: Xích thược có vị chua, đắng, tính hơi hàn. Có tác dụng lương huyết, tán ứ, giảm đau. Dùng chữa sườn đau, hành kinh đau bụng, chảy máu cam, sưng đau do sang chấn… Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những
Tên khoa học:Sinapis alba L.Tên gọi khác: Cải canh, cải dưa, cây rau cảiTheo tài liệu cổ: Bạch giới tử có vị cay, tính ôn. Có tác dụng lợi khí trục đờm, ôn trung khai vị, tiêu thũng giảm đau. Dùng chữa ngực bụng đầy chướng, chữa ho, suyễn… Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và
Tên khoa học:Fritillaria cirrhosa D. DonTheo tài liệu cổ: Xuyên bối mẫu có vị đắng, tình hàn. Có tác dụng nhuận phế, tiêu đờm. Dùng chữa ho, trừ đờm, lợi sữa, nôn ra máu, chảy máu cam. Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, nhà xuất bản y học, 2004
Tên khoa học: Rhizoma Belamcandae chinensisTên gọi khác: Rẻ quạt, la cho (Lang-biang)Theo tài liệu cổ: Xan can có vị đắng, tính hàn. Có tác dụng thanh hỏa, giải độc, tán huyết, tiêu đờm. Dùng chữa yết hầu sưng đau, đờm ngẻn ở cổ họngNguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, nhà xuất
Tên khoa học:Fructus Arcti lappaeTên gọi khác: Đại đao tử, ác thực tử, hắc phong tử, thử niêm tửTheo tài liệu cổ: Ngưu bàng có vị cay, đắng, tính hàn. Có tác dụng tán phong nhiệt, thanh nhiệt giải độc. Dùng chữa ho nhiều đờm do phong nhiệt, cổ họng sưng đau, ban sởi không mọc hết,
Tên khoa học: Platycodaon grandiflorumTheo tài liệu cổ: Cát cánh có vị đắng, cay, tính hơi ôn, có tác dụng tuyên phế khí, tán phong hàn, tấn ho trừ đờm. Dùng chữa ngoại cảm sinh ho, cổ họng sưng đau,… Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, nhà xuất bản y
Tên khoa học: Pericarpium Citri Reticulatae perettneTên gọi khác: Trần BìTrong đông y: Trần bì có vị cay, đắng, tính ôn, có tác dụng trị bụng đau, đầy trướng, kém ăn, nôn mửa, ho đờm nhiều. Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, nhà xuất bản y học, 2004
Tên khoa học: Cymbopogon citratus StapfTên gọi khác: Cỏ sả, lá sả, hương maiTinh dầu sả dùng làm thuốc tiêu hóa, đuổi muỗi. Lá sả dùng pha nước uống cho mát và tiêu. Củ sả có tác dụng thông tiểu, ra mồ hôi, chữa cảm sốt. Tinh dầu sả còn dùng trong công nghiệp chất thơm, làm nước
Tên khoa học: Citrus aurantifoliaTên gọi khác: hở câu (Mèo), má điêu (Thái)Theo tài liệu cổ: dược liệu Lá Chanh có vị đắng the, mùi thơm, tính bình, có tác dụng giải nhiệt, thông can khí, tiêu thũng, tán độc và hoạt huyết, khỏi ho, tiêu thực Nguồn: Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt
Tên khoa học: Cymbopogon citratus StapfTên gọi khác: Cỏ sả, lá sả, hương maiTinh dầu sả dùng làm thuốc tiêu hóa, đuổi muỗi. Lá sả dùng pha nước uống cho mát và tiêu. Củ sả có tác dụng thông tiểu, ra mồ hôi, chữa cảm sốt. Tinh dầu sả còn dùng trong công nghiệp chất thơm, làm









