Câu kỷ tử

Tên khoa học: Lycium chinense Mill. Tên gọi khác: khởi tử, câu khởi, địa cót tử, kỷ tử Theo tài liệu cổ: câu kỷ tử có vị ngọt, tính bình. Có tác dụng bổ can thận, nhuận phế táo, mạnh gân cốt. Là vị thuốc chữa ho lao, viêm phổi, mệt nhọc, gầy yếu,… Nguồn:

Huỳnh kỳ

Tên khoa học: Astragalus membranaceus (Fisch.) Bunge Tên gọi khác: Hoàng kỳ Công dụng: Hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn. Có tác dụng bổ khí, lợi tiểu, thác sang. Dùnglàm thuốc ích khí, tống sang độc, lợi tiểu, cơ thể suy nhược hay ra nhiều mồ hôi… Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và

Quả mâm xôi

Tên khoa học: Rubus alceaefolius Poir. Tên gọi khác: Phúc bồn tử, đùm đũm,… Công dụng: : hoạt huyết, thanh nhiệt, kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng, quả có tác dụng bổ gan thận…Tham khảo thêm: https://tracuuduoclieu.vn/mam-xoi.html

Thỏ ty tử

Tên khoa học: Cuscuta sinensis Lamk. Tên gọi khác: cây tơ hồng, miễn tử, đậu ký sinh, hạt cây tơ hồng,… Theo tài liệu cổ: thỏ ty tử có vị ngọt, cay, tính ôn, vào 2 kinh can thận. Có tác dụng bổ can, thận tích tinh tuỷ, mạnh gân cốt. Dùng làm thuốc bổ,

Nhục thung dung

Tên khoa học: Cistanche salsa (C.A.Mey) Tên gọi khác: Nhục tùng dung, tung dung,… Theo y học cổ truyền: Nhục Thung Dung vị ngọt, chua, tính hơi ôn. Có tác dụng tư âm, bổ thận, ích tinh, huyết,… Dùng trong những trường hợp huyết khô, táo bón,…Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc

Ba kích

Tên khoa học: Morinda officinalis How Tên gọi khác: ba kích thiên, cây Ruột gà, chẩu phóng xì (Hải Ninh), thao tầy cáy, ba kích nhục, liên châu ba kích,… Theo tài liệu cổ: ba kích có vị cay ngọt, tính hơi ôn, là vị thuốc bổ trí não và tinh khí. Có tác dụng